Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Turquoise (by Jennifer Bourn)

turquoise

Ngọc lam, sự giao thoa tuyệt mĩ giữa xanh dương và xanh lá, là một màu sắc dung hòa giữa sự tươi mát thanh khiết và năng lượng trầm ổn bình yên dịu nhẹ. Màu ngọc lam là màu sắc có được sự hòa quyện giữa sự mới mẻ sảng khoái, nữ tính, bình ổn với sự tinh tế, đầy năng lượng, thông thái, thanh thản, hài lòng, sức sáng tạo, sự cân bằng trong cảm xúc cá nhân, may mắn, động lực để vươn lên, vẻ đẹp của tình bạn, tình yêu đôi lứa, niềm hạnh phúc, thanh bình, sự nhiệt thành, trực giác nhạy bén và sự trung thành.

Màu ngọc lam ở tông nhạt đem lại đôi chút cảm giác nhẹ nhàng nữ tính, trong khi tông màu tối hơn ví dụ như màu lông mòng két sẽ tạo ấn tượng về sự lõi đời, tinh vi. Rất nhiều sắc độ của ngọc lam vốn thường đại diện cho nước nên thường được coi như màu xanh biển hoặc màu xanh của sông ngòi.

Ngọc lam là một loại đá quý tương đương với kim cương và rất có giá trị ở miền nam nước Mỹ và khu vực Trung Đông. Ngọc lam cũng được coi là thứ bùa hộ mệnh cổ xưa nhất và mang ý nghĩa về sự thịnh vượng và phồn vinh trong rất nhiều nền văn hóa. Ngọc lam tạo nên mối liên kết đến các loại năng lượng trên hành tinh, sự kết nối về mặt tâm linh và bảo vệ con ngườ khỏi những điều dơ bẩn và năng lượng xấu xa.

Đá quý màu ngọc lam là biểu tượng cho tình bạn và đem đến sự bình yên cho căn nhà cũng như điều may mắn cho chủ nhân của nó. Đá ngọc lam được tin là mang đến niềm tin đúng đắn và sự tinh thông. Đá ngọc lam cũng thúc đẩy con người khai thác năng khiếu tiềm ẩn của bản thân và nâng cao khả năng lí giải, phân tích cũng như năng lượng sáng tạo.

Chữ ‘turquoise’ có nghĩa là ngọc lam phỏng theo cụm từ ‘Turkish Stone’ để nói về nguồn gốc của loại đá này vốn bắt nguồn từ Thổ Nhĩ Kỳ sau đó mới được đem về châu Âu. Loại ngọc lam giá trị nhất luôn đến từ Iran. Ngày nay, rất nhiều đá ngọc lam xuất hiện ở Mỹ và Mexico.

Màu ngọc lam mang ý nghĩa chữa lành rất lớn đối với cả tinh thần và thể xác con người. Ngọc lam được cho là cân bằng tính acid, thúc đẩy sự phát triển và sức mạnh cơ bắp, giảm nhẹ cơn đau do bệnh gút, chứng đau bụng, ảnh hưởng của nhiễm vi-rút và cả bệnh thấp khớp. Ngọc lam cũng được cho là có tính kháng viêm, giúp nâng cao kĩ năng giao tiếp với thế giới xung quanh và giữ cơ thể cũng như tinh thần ở trạng thái cân bằng, ổn định.

Quá nhiều màu ngọc lam có thể khiến con người trở nên nhạy cảm, luôn lí giải, phân tích cả những điều nhỏ nhặt, cầu kì, kiểu cách và thường tự coi mình là trung tâm, khiến con người có hướng giải quyết, đưa ra quyết định theo logic này. Quá ít màu ngọc lam có thể khiến con người trở nên bí ẩn, khép mình, dễ xấu hổ, lén lút và thậm chí còn hoang tưởng.

Các từ ngữ chỉ các sắc độ ngọc lam: teal, ultramarine, blue-green, aqua, aquamarine.

Advertisements
Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Pink (by Jennifer Bourn)

pink

Hồng, một màu sắc nhẹ nhàng trang nhã, ngọt ngào, biểu trưng cho những điều tốt đẹp, năng động, đáng yêu, lãng mạn, lôi cuốn, nữ tính và dịu dàng, thường gắn liền với hình ảnh kẹo cao su, hoa, búp bê, các bé gái, kẹo bông hay sự ngọt ngào.

Màu hồng là màu sắc của tình yêu cấp độ thứ tư, ‘universal love’ (tức là đã tìm được một người yêu mình không vụ lợi, đem đến cho bản thân sự tin tưởng, vui thích và quan tâm bất kể bản thân là người như thế nào, nên bản thân thường cảm thấy vui vẻ, may mắn và muốn chia sẻ sự hạnh phúc, ấm áp đến cho không chỉ riêng đối tượng mà còn với cả những người xung quanh mình). Màu hồng đại diện cho tình bạn, cảm xúc, sự hòa điệu, cảm giác bình an và sự gần gũi.

Màu hồng thường được xem là màu của các bé gái và gắn liền với sự ngọt ngào, đậm đà và những điều đẹp đẽ. Màu hồng là phương diện ngọt ngào của màu đỏ. Trong khi màu đỏ đem đến nhiệt huyết, sự quyết đoán và thiên hướng hành động rất đặc trưng, thì rất nhiều các sắc độ màu hồng tạo nên sự yếu mềm hơn về thể chất.

Cả hồng và đỏ đều biểu trưng cho tình yêu. Màu đỏ đem đến sức nóng và nhiệt lượng, còn màu hồng lại mang cảm giác về sự lãng mạn và thu hút. Màu hồng nóng bỏng tạo nên sự liên hệ với sự năng động hoạt bát, trong khi màu hồng nhạt lại tạo cảm giác mềm mại dịu dàng.

Đá quý màu hồng được tin là đem đến sự thanh thản, thư thái, sự chấp thuận và sự hài lòng, cũng như trung hoà sự lộn xộn, thiếu trật tự và giảm nhẹ cảm giác thất vọng.

Một số ý nghĩa khác của màu hồng:

  • ‘In the pink’ có nghĩa là mạnh khỏe.
  • ‘Tickled pink’ có nghĩa là hạnh phúc và hài lòng.
  • ‘Pink collar’ ám chỉ công nhân cổ hồng, tức là nữ nhân viên văn phòng.
  • ‘Pink’có nghĩa là cắt hình chữ V hoặc tạo hình zíc zắc.

Các từ ngữ chỉ các sắc độ của màu hồng: salmon, coral, hot pink, fuschia, blush, flesh, flush, fuchsia, rose.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Brown (by Jennifer Bourn)

brown

Nâu, màu của đất, gỗ, đá, sự lành mạnh, sự đáng tin tưởng, hay sự tao nhã, tinh tế, sự an toàn, sự chữa lành, mái ấm gia đình, sự truyền thụ tri thức, nền móng vững vàng, sự ổn định cân bằng, hơi ấm và sự trung thực, một màu sắc trung tính có nhiều trong thiên nhiên, dễ dàng gợi sự liên tưởng tới mùa thu và mùa đông.

Màu nâu là một màu sắc ấm vốn được cho là khơi gợi lòng ham muốn. Cho dù thi thoảng gợi nhắc đến sự nhàm chán buồn tẻ, màu nâu vẫn là màu sắc của sự kiên định, giản đơn, thân thiện, độc lập và khỏe khoắn.

Các sắc thái nâu khi kết hợp cùng với màu xanh lá sẽ tạo nên một màu sắc chuyên sử dụng để định nghĩa về sự tái chế, thân thiện với môi trường hoặc tất cả những yếu tố thuộc về thiên nhiên. Màu nâu tối có thể được sử dụng thay cho màu đen và đem đến sự ấm áp cho tổng thể bức tranh.

Màu nâu biểu trưng cho sự cân bằng, đáng tin cậy, cứng cáp và gần gũi. Đó là màu sắc của đất đai, của sự sinh trưởng, của sự màu mỡ và thế giới trần tục, vốn được dùng để định nghĩa cho hệ sinh thái và hệ hữu cơ. Nâu cũng là màu đặc trưng của Trái Đất và tạo cảm giác thoải mái dễ chịu.

Màu nâu có rất nhiều ảnh hưởng đến con người khi nó tạo ra cảm giác về sự lành mạnh, ổn định và thanh bình. Nâu đem đến nhận thức về sự tổ chức khoa học, về lịch sử và sự kết nối giữa người với người cũng như giữa người với thiên nhiên, cũng như cảm giác ấm cúng được mang lại nhờ sự thư thái và dễ chịu.

Màu nâu được tin là có thể tạo nên cảm giác bình yên, là một cách để con người kết nối với thế giới xung quanh, cũng là màu sắc của sự ngăn nắp và khăng khít. Nâu là một màu sắc cân bằng khiến con người cảm thấy ổn định hơn.

Các ý nghĩa khác của màu nâu:

  • ‘Brown bottle’ ám chỉ cốc bia.
  • ‘Brown’ một thứ gì đó tức là chế biến bằng lửa hoặc đốt chúng lên.
  • ‘Brown-nose’chỉ những kẻ nịnh hót, bợ đỡ cấp trên để có cơ hội thăng tiến.
  • ‘Brown study’ miêu tả những người tạo cảm giác xa cách, tự cô lập, tầm thường.
  • ‘Brown out’ nói về sự tắc trách trong phục vụ.

Các từ ngữ khác nói về các sắc độ của màu nâu: sienna, bay, sand, wood, dapple, auburn, chestnut, nut-brown, cinnamon, russet, tawny, chocolate, tan, brunette, fawn, liver-colored, mahogany, oak, bronze, terra-cotta, toast, umber, cocoa, coffee, copper, ecru, ginger, hazel, khaki, ochre, puce, snuff-colored.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color White (by Jennifer Bourn)

white

Trắng, màu sắc vốn đã được chỉ định là màu của sự tích cực, mang dáng điệu của sự trong trẻo, tinh khôi, thuần khiết, thiện lương, dường như còn mang theo cả ánh sáng, chứ đựng những điều tốt đẹp đến từ thiên đường, sự an toàn cũng như vẻ rạng rỡ, lấp lán, sự thấu hiểu lẫn nhau, sự sạch sẽ gọn gàng, sự công bằng, cũng cũng để chỉ sự khởi đầu, hay là sự cằn cỗi, sức mạnh tinh thần, khả năng, tính người, lòng chân thành, sự đùm bọc, sự mềm mại và sự hoàn hảo.

Màu trắng đại diện cho một sự khởi đầu thắng lợi. Theo kí hiệu học, màu trắng vốn đem đến sự công bằng cũng như sự trong sạch. Với ý nghĩa đối lập với màu đen, các phim ảnh, sách, công nghệ in ấn hay ngành truyền hình đều sử dụng màu trắng như một biểu tượng cho người tốt còn màu đen thì dành cho kẻ xấu.

Là màu nguyên bản của tuyết, trắng thường đi liền với hơi lạnh và sự mộc mạc, dung dị, giản đơn. Trắng luôn đi kèm với sự sạch sẽ như lau như li và sự khô ráo nên thường được nhìn thấy nhiều trong bệnh viện, các trung tâm y tế và phòng thí nghiệm để tạo ấn tượng về sự an toàn. Màu trắng cũng liên hệ nhiều đến các loại thực phẩm ít béo và sản phẩm bơ sữa.

Đối với thị giác con người, trắng là màu sắc của sự rạng rỡ và tươi sáng nhưng lại thường gợi nhắc đến cảm giác nhức đầu. Trong trường hợp ánh sáng trắng có cường độ quá mạnh, màu trắng có thể gây chói mắt.

Trang phục truyền thống dành cho cô dâu ở các nước phương Tây luôn là màu trắng, như một cách để thể hiện sự trong trắng, thiện lương và trinh tiết. Với nền văn hóa phương đông, màu trắng lại đem đến cảm giác tang thương và đau buồn, gợi nhắc đến công việc đưa tang. Ở một vài khu vực, màu trắng lại tượng trưng cho đẳng cấp hoàng gia hoặc gắn liền với các tín ngưỡng tôn giáo, một ví dụ cho việc này chính là trong tín ngưỡng, các thiên thần đều được mặc sức phục màu trắng hoặc có hào quang chói lòa. Còn hàng rào sơn màu trắng thường được dùng với ý nghĩa che chở bảo vệ cho một căn nhà để khiến nó trở nên an toàn và hạnh phúc.

Màu trắng có tác động rất lớn đến con người bằng cách tạo nên một tâm hồn sáng sủa, lan tỏa cảm giác về sự khởi đầu hay tái tạo đầy sức sống, mang đến cảm giác sạch sẽ, loại bỏ đi chướng ngại vật và tạp âm cũng như khuyến khích sự thanh lọc trong não bộ để có được suy nghĩ và hành động phù hợp.

Đá quý màu trắng được tin là tạo nên sự khởi đầu mới mẻ, loại bỏ thành kiến, định kiến và các nhận định đã được xây dựng trước khi thu thập được các bằng chứng đầy đủ, hay là nhìn nhận được sự vô tội của người khác, xóa bỏ sự ồn ào hay im lặng được thiết lập bởi ‘inner critic’ (Inner critic hay critical inner voice là một khái niệm dùng trong ngành tâm lí học và tâm thần học – dựa trên tập hợp suy nghĩ, cảm xúc, hành động, nhu cầu sinh lý và các yếu tố khác thuộc về hành vi con người dẫn đến gây dựng ấn tượng riêng cho cá nhân và xử lí hiệu quả các tình huống tâm lý xã hội – và được dùng để đánh giá con người. Khái niệm này rất gần với Freudian superego(1) như một sự kiểm duyệt các ức chế hành vi, hoặc sự tiêu cực của Jungian animus(2), thường được con người trải nghiệm như một ‘inner voice’ tấn công con người, chỉ trích rằng cô ta hay anh ta là kẻ xấu, làm điều sai trái, không minh bạch, họ rẻ tiền, phạm pháp, vân vân và vân vân…)

Một vài ý nghĩa khác của màu trắng:

  • ‘White as snow’ miêu tả sự trong sáng, sạch sẽ và vô tội.
  • ‘Whiteout’ có nghĩa là mất đi sự minh bạch rõ ràng.
  • ‘White flag’ có ý nghĩa là sự dâng hiến hay buông bỏ.
  • ‘White elephant’ chỉ những thứ quý giá và hiếm có đã không còn cần thiết.
  • ‘Pearly whites’ miêu tả hàm răng trắng bóc.
  • ‘Whitewash’ nói về sự che đậy, giấu giếm, bí mật.
  • ‘White list’ chỉ danh sách những thứ được chấp nhận, tốt đẹp và được phê chuẩn.
  • ‘White sale’ có nghĩa là kinh doanh các mặt hàng khăn trải giường, khăn mặt và các loại vải lanh.
  • ‘White knight’ chỉ một người đến để cứu mạng, một anh hùng với mục đích tốt đẹp và cao thượng.
  • ‘White lightning’ chỉ rượu uyxki trắng hoặc bất hợp pháp.
  • ‘White knuckle’ chỉ hành động nhanh, lí thú và khủng khiếp.

Các từ ngữ miêu tả các sắc độ khác nhau của màu trắng: snow, pearl, antique white, ivory, chalk, milk white, lily, smoke, seashell, old lace, cream, linen, ghost white, beige, cornsilk, alabaster, paper, whitewash.

_______________________________________________

Chú thích:

(1) Freudian superego: Theo Freud, bên trong con người không chỉ tồn tại một nhân cách duy nhất mà tồn tại đến ba cá tính riêng biệt, phát triển vào các thời điểm khác nhau trong đời sống cá thể, bao gồm ‘id’, ‘ego’‘superego’. Có thể thấy ‘superego’ là một trong ba tính cách bên trong một con người.

id-ego-superego

‘Superego’ chia thành hai phân loại: lương tâm và lý tưởng cá nhân. Lương tâm có thể trừng phạt bản ngã, cái ‘tôi’ cá nhân bằng cách tạo ra cảm giác tội lỗi. Ví dụ, nếu cái ‘tôi’ cá nhân sa ngã vào ‘id’ (phần bản năng nguyên thủy nhất của con người bao gồm tính dục, bản năng công kích và các kí ức bị che giấu), ‘superego’ sẽ khiến con người cảm thấy mình thật tồi tệ và tội lỗi. Còn lý tưởng cá nhân (ego-ideal) lại là một bức tranh tưởng tượng rằng bản thân phải trở thành ai, đại diện cho khát vọng trong sự nghiệp, cách thức đối xử với những người xung quanh và cách để hòa nhập với cộng đồng. ‘Superego’ cũng sẽ có cơ chế tự khen thưởng cá nhân bằng cách tạo ra cảm giác tự hào. Nếu như lý tưởng cá nhân của một người cao hơn mức thông thường thì tất cả mọi thứ người đó thực hiện đều sẽ thất bại. Lý tưởng cá nhân và lương tâm đều được gây dựng một cách chắc chắn khi còn nhỏ dựa trên sự giáo dục của cha mẹ và cách họ nuôi dưỡng đứa trẻ lớn lên. (chi tiết xem tại đây: http://www.simplypsychology.org/psyche.html)

(2) Jungian animus: theo nghiên cứu về tâm lý học hành vi của Carl Jung, là một trong hai dạng nguyên mẫu của thuyết nhân hình trong vô thức, nếu như ‘anima’ dùng để chỉ yếu tố nữ tính trong tiềm thức của người đàn ông thì ‘animus’ lại dùng để chỉ yếu tố nam tính bên trong tính cách của người phụ nữ, bao gồm 4 cấp độ: cấp độ đầu tiên, nam tính chỉ có trong sức mạnh thể chất; cập độ thứ hai, nam tính có trong hành vi và sự lãng mạn; cấp độ thứ ba, animus thực sự trở thành một cá thể, xuất hiện như một giáo sư hay mục sư, người hùng biện, trở thành rường cột cho thế giới; cấp độ cuối cùng, ‘animus’ trở thành sự dẫn đường trong tiềm thức con người, chỉ lối cho tất cả các hoạt động nhận thức, tư duy, cảm xúc, lời nói và hành động, từ đó quyết định lối sống. Thay vì trở thành ‘một trường hợp trung gian’, thì ‘animus’ tìm kiếm sự chiếm đoạt ‘bản ngã, sự hiện diện của animus, là một sự thực không thể chối cãi khi mặt tối trong tâm hồn con người không thể được tìm ra một cách hoàn toàn và thích đáng.’ (chi tiết xem tại đây: https://en.wikipedia.org/wiki/Anima_and_animus#Man_as_a_professor.2C_clergyman.2C_orator)

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Black (by Jennifer Bourn)

black

Đen là màu sắc đi liền với sức mạnh, nỗi sợ hãi, sự kì bí, vô song, uy lực, tao nhã, gọn gàng, cái chết, ác quỷ và sự công kích, nổi loạn và phức tạp. Đen đem đến chiều sâu và sự huyền bí cho tất cả các màu sắc.

Màu đen hấp thụ toàn bộ ánh sáng. Với đặc trưng là sự bí hiểm, màu đen đi đôi với những điều con người không nắm bắt được và sự tiêu cực. Màu đen đại diện cho sức mạnh, sự nghiêm túc, uy quyền và năng lực. Đen là màu sắc của sự trang trọng nhưng cũng rất tao nhã, đem lại một sức mạnh lớn cho người sử dụng nó. Quyền lực và hùng mạnh, màu đen có thể gợi lên những cảm xúc vô cùng mạnh mẽ từ sâu bên trong tâm hồn và nếu có quá nhiều màu đen sẽ tạo cảm giác choáng ngợp, không thể chế ngự.

Màu đen thường được coi là một biểu tượng của nỗi đau. Màu đen có thể tạo cảm giác nghiêm nghị, chuyên nghiệp và nguyên tắc, nhưng đồng thời màu đen cũng cho thấy sự bí hiểm, lôi cuốn và sự công kích. Màu đen tạo cảm giác thanh mảnh gọn gàng hơn khi được sử dụng như một màu sắc cho trang phục tương tự như các màu tối khác. Trong thiết kế, màu đen được dùng để thu hẹp kích cỡ thiết kế.

Màu đen gợi lên sự kín đáo, tăng thêm sự tự tin cho vẻ bề ngoài, tạo nên năng lượng bứt phá nhưng cũng tạo nên cảm giác trống trải, ảm đạm và buồn đau.

Ở các nước phương Tây, màu đen đem đến cảm giác tang tóc, chết chóc và nỗi buồn. Màu đen thường biểu trưng cho cảm xúc và hành động nổi loạn của tuổi trẻ. Màu đen đồng thời đại diện cho cả sự tích cực lẫn tiêu cực. Do sự tích cực của màu trắng, phim ảnh, sách, truyền thông và công nghệ thường miêu tả người tốt với màu trắng và kẻ xấu với màu đen. Gần đây, người tốt thường được nhắc đến với màu đen như một cách để che giấu đặc điểm nhận dạng cá nhân.

Một số ý nghĩa khác của màu đen:

  • ‘Black tie’ chỉ trang phục hoặc sự kiện trang nghiêm.
  • ‘Pitch black’ chỉ nơi không có ánh sáng hoặc sự không rõ ràng, thiếu minh bạch.
  • ‘Black-hearted’ chỉ người có tâm địa rắn độc.
  • ‘Black belt’ là từ dùng để chỉ một master trong võ thuật biểu diễn.
  • ‘Black-wash’ chỉ việc tạo khuôn đúc.
  • ‘In the black’ có nghĩa là tạo ra lợi nhuận và thành công trong kinh doanh.
  • ‘Black box’ là một thiết bị máy móc trên máy bay.
  • ‘Black eye’ chỉ sự tổn thương của mắt hoặc sự hủy hoại về danh tiếng.
  • ‘Black sheep’ chỉ những người bị gia đình và xã hội ruồng bỏ.
  • ‘Men in black’ ám chỉ các điệp vụ của chính phủ.
  • ‘Blacklist’ là danh sách cá nhân hoặc tổ chức bị tẩy chay, hủy bỏ hoặc trừng phạt.
  • ‘Blackguard’ chỉ kẻ xấu hoặc tên vô lại, du thủ du thực.
  • ‘Blackmail’ chỉ sự đe dọa.
  • ‘Blackout’ chỉ sự thiếu hụt điện năng, mất đi sự rõ ràng, vô ý thức, hoặc hành động xóa bỏ thứ gì đó.
  • ‘Black market’ ám chỉ việc rửa tiền và mua bán bất hợp pháp.

Các từ chỉ các sắc độ của màu đen: ebony, jet, ink, lampblack, coal, soot, charcoal, raven, midnight, obsidian, onyx, sable.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Grey (by Jennifer Bourn)

grey

Xám, màu lạnh, trung tính và mang tính ổn định. Màu xám vốn là màu sắc cho thấy sự thiếu thốn về mặt cảm xúc, sự ủ ê chán chường và thường gắn liền với sự ứ đọng, trì trệ, nhem nhuốc và dơ dáy cũng như sự cứng nhắc, dè dặt và phức tạp.

Màu xám là màu sắc của sự vô tận và phũ phàng, tạo ý niệm về sự mất mát hay buồn bã. Màu xám than củi mang đến sức mạnh và sự bí hiểm của màu đen, nhưng đồng thời lại không mang đến quá nhiều nét cực đoan như màu đen vốn có. Các tông sáng của màu xám thì lại mang một số tính chất nhất định của màu trắng.

Màu xám tác động đến ý thức và trạng thái sinh lý cơ thể bằng cách tạo ra cảm giác lo lắng bất an. Tuy vậy, màu xám nhạt lại là biểu tượng cho giống cái trong tự nhiên, trong khi xám đậm lại đặc trưng cho giống đực.

Một số ý nghĩa khác của màu xám:

  • ‘Gray matter’ chỉ sự thông minh sắc sảo, lanh lợi, nhanh nhạy, túc trí đa mưu.
  • ‘Gray power’ được dùng để nói về quyền lực của những người được coi là bề trên trong các mối quan hệ xã hội.
  • ‘Gray page’ ám chỉ một trang giấy được viết kín chữ hoặc có rất ít khoảng trắng còn lại.
  • ‘Gray hair’ đôi khi dùng để nói về người lớn tuổi.
  • ‘Gray water’ chỉ nước bẩn, ví dụ như nước sau khi tắm hoặc rửa bát.

Một số từ ngữ miêu tả các sắc độ của màu xám: charcoal, slate, iron gray, ashen, lead, mousy, gunmetal, silver, dove gray, powder grey, oyster, pearl, taupe, sere, Payne’s gray.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Purple (by Jennifer Bourn)

purple

Tím là màu sắc kết nối giữa sự điềm tĩnh của xanh dương và năng lượng bất tận của đỏ. Màu tím thường đại diện cho khí chất hoàng gia, quý tộc, thượng lưu, sức mạnh và tham vọng. Tím cũng thể hiện sự giàu sang, hoang phí, cũng như tính sáng tạo, sự thông minh, lòng tự trọng, sự quyền thế, tận tâm, bình yên, niềm tự hào, sự huyền bí, tính độc lập và những điều kì diệu.

Màu tím hiếm thấy trong tự nhiên cho nên sự hiện diện của sắc tím mang một ý nghĩa hết sức thiêng liêng. Oải hương, phong lan, tử đinh hương và đồng thảo đều biểu trưng cho sự trang nhã, tinh tế, thanh tao và kiêu kì.

Màu tím có rất nhiều tác động đến ý thức và cơ chế hoạt động của cơ thể người, bao gồm cả gia tăng khát vọng, bình ổn lại trạng thái tâm lí, nuôi dưỡng các khuynh hướng tâm lý và sự nhạy cảm của tâm hồn, cổ vũ cho sức sáng tạo và trí tưởng tượng.

Tím liên hệ với khát vọng, sự linh thiêng bất khả xâm phạm, ý thức cá nhân mạnh mẽ, đam mê, ‘con mắt thứ ba’ (con mắt nhìn thấu mọi điều đã được Thượng đế ban tặng cho các vị thần để họ có những năng lực siêu phàm nhìn thấu những vật vô hình, từ xa xưa, người phương Đông cổ đại thường cho rằng, năng lượng được phát ra từ một bộ phận trung tâm của con người và vùng trung tâm đó chính là ‘con mắt thứ ba’), sự hoàn thiện và sinh khí. Tím điều chỉnh ý thức của cá nhân giữa vũ trụ. Các sắc độ khác nhau của màu tím mang những ý nghĩa khác nhau. Màu tím nhạt (light purple) đại diện cho nữ quyền và sự tinh tế cũng như đem đến cảm xúc lãng mạn và hoài niệm. Sắc độ tối hơn của màu tím (dark purple) lại thể hiện sự u ám, buồn đau và cảm giác thất bại ê chề. Màu tím sáng (bright purple) lại cho thấy sự giàu có và hoàng gia.

Màu tím sáng hay màu hoa oải hương là màu sắc của sự nữ tính, duyên dáng, yêu kiều, thanh lịch vốn gắn liền với hình mẫu phụ nữ giàu sang có học thức. Khi màu tím thể hiện cốt cách hoàng tộc, oải hương lại tôn lên sắc đẹp và sự nữ tính. Oải hương được coi là sự phát triển từ màu hồng. Màu hoa oải hương đem đến cảm giác độc đáo và đặc biệt mà không mang sự bí ẩn sâu thẳm của màu tím.

Quá nhiều màu tím đem đến ấn tượng về sự nóng nảy thiếu kiên nhẫn và ngạo mạn. Quá ít màu tím lại thể hiện sự yếu ớt, cực đoan và lãnh đạm.

Vì màu tím kết hợp cả cá tính mạnh mẽ ấm áp và phóng khoáng, tươi trẻ, đầy sức sống, nên màu sắc này mang cả nhiệt lượng vẫn sự mạnh mẽ. Ở một khía cạnh khác, màu tím kích thích trí tưởng tượng và óc sáng tạo, đồng thời khiến con người trở nên đa cảm hơn.

Xuyên suốt chiều dài lịch sử, có thể thấy áo choàng màu tím phần lớn chỉ được sử dụng bởi nhân vật hoàng gia, người có uy tín và địa vị cao trong xã hội. Nhiều người tin rằng sự hiếm hoi của màu tím trong thiên nhiên khiến cho màu sắc này càng thêm phần xa hoa hơn và khó được tạo thành hơn. Giải thưởng Purple Heart của Quân đội Hợp chủng quốc Hoa Kì được trao cho các thương binh trở về sau cuộc chiến. Ở Thái Lan, màu tím thể hiện nỗi đau trong lòng những người góa phụ.

Đá quý màu tím được tin là giúp làm tăng trí tưởng tượng, loại bỏ các trở ngại tâm lý, tạo dựng sự bình tĩnh để đối đầu với khó khăn và thúc đẩy niềm ham thích khi học hỏi những điều mới mẻ.

Các ý nghĩa khác của màu tím:

  • Cụm ‘purple cow’ dùng để chỉ những thứ phi thường, tuyệt vời, độc đáo, xuất sắc, bắt mắt và khác thường.
  • Cụm ‘purple prose’ dùng để nói đến lối viết khoa trương cường điệu và giàu sức tưởng tượng.
  • ‘Purple speech’ dùng để chỉ lời lẽ báng bổ.
  • ‘Purple haze’ nói đến trạng thái mơ hồ hoặc phởn phơ do thuốc gây ra.

Các từ ngữ khác nói đến các sắc độ màu tím: violet, plum, lavender, lilac, puce, thistle, orchid, mauve, magenta, royal, amethyst, wine, pomegranate, eggplant, mulberry, plum, lilac, thistle, orchid, mauve, purple.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Blue (by Jennifer Bourn)

blue

Xanh dương đại diện cho cả bầu trời và mặt nước, vốn gắn liền với không gian mở, sự tự do, trực giác nhạy bén, trí tưởng tượng phong phú, tâm hồn rộng mở, sự truyền cảm hứng và nhạy cảm, nhạy bén. Xanh dương cũng mang ý nghĩa về sự sâu sắc, lòng tin tưởng và trung thành, sự chân thành, trí tuệ ưu việt, lòng tự tôn, sự cân bằng ổn định, công bằng, thiên đường hay sự khôn khéo.

Màu xanh dương mang cả giá trị về mặt vật chất lẫn tinh thần. Được coi là màu sắc của cảm hứng mới mẻ, màu sắc này mang đến cảm giác thư thái và khiến cho con người có cảm giác bình tĩnh và yên bình. Xanh dương làm chậm lại sự trao đổi chất, là một màu mang tính mát lạnh trong tự nhiên, giúp tạo ấn tượng về sự cân bằng nội tại và sự tự khẳng định giá trị bản thân. Xanh dương cũng giúp chống lại cảm giác thèm ăn.

Tuy nhiên không phải mọi sắc độ xanh dương đều đem lại sự thanh bình và khoan khoái. Electric blues (màu #7df9ff, màu xanh gần với sự phối màu giữa xanh dương và xanh lá, đại diện cho màu của ánh sáng, tia lửa điện hay khí Argon ion hóa) hay brilliant blues (màu #1c7ee7) thường đem đến cảm giác năng động, thay đổi liên tục và kịch tính, một màu sắc thu hút sự chú ý bởi ấn tượng về sự phấn chấn, kích thích. Tương tự, một số sắc độ của màu xanh dương hoặc việc sử dụng quá nhiều màu xanh có thể tạo ấn tượng về sự lạnh lẽo hoặc vô tâm, dễ gây cụt hứng.

Xanh dương có thể gây cảm giác về sự mạnh mẽ, nhanh nhạy, ánh sáng hoặc sự thân thiện mến khách. Xanh dương được coi là biểu tượng cho lòng trung thành và sự chân thật, thường dùng làm màu chủ đạo trên các loại huy hiệu. Ở một vài nền văn hóa, xanh dương là màu sắc quan trọng đối với tín ngưỡng, đem đến sự bình yên hay niềm tin vào việc đẩy lùi những năng lượng xấu. Ở Iran, xanh dương mang đến sự đau thương trong khi ở các nước phương Tây, truyền thống sử dụng một chút màu xanh cho lễ cưới được cho là thể hiện dấu hiệu của tình yêu.

Màu xanh dương kết nối ý nghĩa, tầm quan trọng và lòng tự tin chứ không tạo ra sự ảm đạm hay điềm gở. Chính vì lí do này, màu xanh được chọn như một cách thể hiện sức mạnh khi là màu đồng phục của cảnh sát hay lính cứu hỏa. Xanh dương cũng thường đi cùng với trí thông minh, sự bình tĩnh, đoàn kết và bảo thủ.

Quá nhiều sắc xanh dương có thể tạo nên cảm giác u sầu, tiêu cực, buồn bã, thiếu sự lắng nghe, tự cho mình là đúng hay sự tự tin thái quá, luôn cho mình là trung tâm. Quá ít màu xanh đem đến sự ngờ vực, suy yếu, tính bướng bỉnh, sự rụt rè và khó tin tưởng.

Đá quý màu xanh dương được tin là sẽ tạo nên sự bình tĩnh và thư giãn trong giai đoạn khủng hoảng hay hỗn loạn, tạo nên một sự kết nối giữa những người yêu nhau, gây ấn tượng về sự thông tuệ minh mẫn và tăng thêm lòng can đảm để có thể đi theo tiếng gọi từ sâu thẳm trái tim mình.

Các sắc độ xanh dương khác nhau mang các ý nghĩa khác nhau. Ví dụ, màu xanh tối (dark blue) được cho là màu của sự thanh lịch tao nhã, giàu có, tinh tường, khôn ngoan và cũ kĩ, hay xanh lam sẫm (royal blue) đại diện cho sự ưu tú, và màu xanh sáng (light blue) được hiểu là sự trung thực và đáng tin cậy.

Các ý nghĩa khác của màu xanh dương:

  • Khi kết hợp cùng màu đỏ, trắng, màu xanh đại diện cho sức mạnh của nước Mỹ, tạo thành quốc kì của quốc gia này.
  • Xanh thủy chiến khi kết hợp cùng màu trắng tạo nên màu sắc đặc trưng của hàng hải và biển cả, được các tàu thuyền và thủy thủ thường xuyên sử dụng.
  • Cụm từ ‘feeling blue’ hoặc ‘getting the blues’ miêu tả nỗi buồn và sự suy sụp.
  • ‘Out of the blue’ được dùng để nói về một điều không ai ngờ tới.
  • ‘Singing the blues’ miêu tả người thường xuyên than phiền về hoàn cảnh.
  • Cụm từ ‘true blue’ dùng để chỉ những người trung thành, đáng tin và công bằng.
  • Cụm từ ‘blueblood’ miêu tả người mang khí chất hoàng tộc, quý phái.
  • ‘Baby blues’ miêu tả nỗi buồn của người phụ nữ sau khi sinh nở.
  • Một dải băng màu xanh dương miêu tả sự xuất sắc, thứ hạng cao nhất.
  • ‘Into the blue’ có nghĩa là đi trong vô định, không có định hướng chính xác.
  • ‘Blue Monday’ miêu tả cảm giác buồn chán khi ngày cuối tuần đã hết và một tuần làm việc mới bắt đầu.
  • ‘Blue laws’ nói về luật pháp đã được thông qua để thực thi các tiêu chuẩn đạo đức cụ thể.
  • ‘Blue language’ thường được dùng với ý nghĩa thô tục.
  • ‘Bluebook’ được biết đến như là sự bảo đảm đối với con người về tầm quan trọng về chỗ đứng trong xã hội. Gần đây, cụm từ này được dùng trong nền công nghiệp xe hơi để nhắc đến giá trị của một chiếc xe.
  • Blues là một dòng nhạc nổi bật với nỗi buồn trong ca từ và giai điệu.

Các từ ngữ khác chỉ các sắc độ xanh dương: sapphire, azure, beryl, cerulean, cobalt, indigo, navy, royal, sky blue, baby blue, robin’s egg blue, cyan, cornflower blue, midnight blue, slate, steel blue, Prussian blue.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Green (by Jennifer Bourn)

green

Xanh lá, màu sắc của sự sống, sự tái sinh, thiên nhiên và nguồn năng lượng nội tại, vốn gắn liền với sự sinh sôi, sự hòa nhịp, tươi mới, an toàn, tốt tươi màu mỡ và môi trường sống xung quanh. Xanh lá cũng đi liền với tiền bạc, kinh tế, ngân hàng, tham vọng, sự tham lam, ghen tuông hay tầm quan trọng tài chính có ảnh hưởng.

Màu xanh lá mang một năng lượng chữa lành kì diệu và được hiểu là màu sắc tạo nên cảm giác thư giãn và thoải mái dễ chịu nhất đối với con người. Màu xanh lá có thể kích thích làm tăng trí tưởng tượng, sự cân bằng sinh học và tính nhẫn nại. Màu xanh lá có nhiều sắc độ khác nhau trong bảng màu và là màu sắc chiếm ưu thế hơn cả trong tự nhiên. Đây cũng là màu sắc chủ đạo được lựa chọn bởi những người yêu thiên nhiên khi tiến hành thiết kế các sân khấu hay chọn màu sơn bởi con người muốn nhìn thấy màu xanh ở mọi nơi ta đặt chân đến.

Mối liên hệ giữa màu xanh lá với sự tái tạo, sinh trưởng và hi vọng khiến màu sắc này tượng trưng cho cả sự thiếu kinh nghiệm và nhu cầu cho quá trình lớn lên của sự vật. Màu xanh lá còn đại diện cho sự tái sinh hay một sự phát triển hoàn toàn mới, thường là vào mùa xuân khi vạn vật sinh sôi nảy nở với sau một mùa đông dài.

Màu xanh lá có tác động đến thần kinh và thể chất của con người dưới nhiều phương thức khác nhau. Xanh lá tạo ấn tượng về sự dịu dàng mềm mại, thư giãn và trẻ trung. Đây cũng là màu sắc giúp giảm đi sự lo âu, áp lực và e ngại, đem đến cảm giác về hi vọng, sinh lực, sự phiêu lưu và mới mẻ cũng như tự kiểm soát bản thân, lòng nhân ái và sự hài hòa. Màu xanh lá thường được sử dụng để báo hiệu cho sự an toàn trên các mẫu quảng cáo thuốc tây và các sản phẩm y tế. Màu xanh cũng liên quan mật thiết đến thiên nhiên và năng lượng, cho nên nó thường được sử dụng để miêu tả về các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Ở các nền văn hóa khác nhau, màu xanh lá lại mang các ý nghĩa khác nhau. Ví dụ, màu xanh lá là màu sắc biểu tượng cho đất nước Ireland và thường được coi là tín hiệu cầu an, đại diện cho các vị thần hay gợi nhắc đến cỏ ba lá và thậm chí là cả ngày thánh Patrick (Người dân sẽ khoác lên mình những bộ cánh màu xanh lá và diễu hành, tổ chức lễ hội trên đường phố. Kì nghỉ diễn ra trong 5 ngày từ 15 – 19 tháng ba hàng năm.) Màu xanh lá cũng liên quan đến thánh Allah.

Quá nhiều màu xanh sẽ khiến con người điềm tĩnh hơn nhưng cũng lười biếng hơn, chậm chạp, nhạy cảm thái quá, áp lực và thờ ơ. Quá ít màu xanh sẽ khiến con người lãnh cảm và dễ dàng sợ sệt trước sự bác bỏ, chống đối.

Đá quý màu xanh lá được cho là làm gia tăng cảm giác cân bằng, biểu trưng cho sự thay đổi để thích nghi và sự trưởng thành, mang cảm giác mãnh liệt về niềm hi vọng và đam mê cũng như tránh các quyết định cảm tính.

Màu xanh lá ở các sắc độ khác nhau cũng đem đến ý nghĩa khác nhau. Ví dụ, màu xanh đục cho thấy sự tham lam, tham vọng, và sự giàu sang trong khi màu vàng xanh đêm đến cảm giác của sự đau ốm, ghen tị và hèn nhát, và màu xanh ô liu lại là màu của hòa bình.

Các ý nghĩa khác nhau của màu xanh lá:

  • Cụm từ ‘green-eyed monster’ miêu tả kẻ ghen ăn tức ở và cụm từ ‘green with envy’ lại miêu tả cảm giác tị nạnh và ghen ghét.
  • Màu xanh lá là màu sắc của sự thư giãn giống như một số sắc độ ôn hòa của màu xanh dương. Giống như màu xanh dương, thời gian dường như trôi nhanh hơn trong một căn phòng sơn màu xanh lá.
  • Khi sử dụng tổ hợp màu bao gồm đỏ và xanh lá sẽ gây ấn tượng về kì nghỉ Giáng sinh.
  • Bất cứ màu sắc nào được sử dụng cùng với màu xanh lá đều tạo cảm giác ấm áp và thoải mái.
  • Xanh ô liu và các sắc độ gần với màu xanh này đều được dùng trong nghệ thuật ngụy trang và mang ý nghĩa về sức mạnh trong quân đội.
  • Tổ hợp màu xanh lá và xanh dương đại diện cho thiên nhiên, như là sự sinh sôi của rừng rậm và sức mạnh của nước. Tổ hợp màu nâu, màu be và xanh lá liên quan đến sự tái tạo.
  • Khen ngợi một người có ‘green thumb’ tức là tỏ ý đề cao khả năng trồng trọt và làm vườn của người đó.
  • Cụm từ ‘green room’ miêu tả một sân khấu hay một chương trình truyền hình nơi mà khách mời hay người biểu diễn đều cảm thấy thoải mái dễ chịu.
  • ‘Greener pastures’‘grass is greener’ được dùng để miêu tả sự ấn tượng trước những thứ mới mẻ hay tốt đẹp hơn.
  • Cụm ‘green around the gills’ được dùng để miêu tả ngoại hình nhợt nhạt xanh xao.
  • Cụm ‘greenback’ dùng để nói về đồng đô la Mỹ.

Các từ ngữ dùng để miêu tả các sắc độ xanh lá: emerald, sea green, sea foam, olive, olive drab, pea green, grass green, apple, mint, forest, lawn green, lime, spring green, leaf green, aquamarine, beryl, chartreuse, fir, kelly green, pine, moss, jade, sage, yellow-green, sap, viridian.

Posted in Meaning of the Color

[Trans] Color Meaning: Meaning of The Color Yellow (by Jennifer Bourn)

yellow

Vàng, màu sắc đặc trưng của nắng, của hi vọng và hạnh phúc, mang bản chất của nhiều mối tương quan đối lập. Ở một phương diện nào đó, màu vàng đại diện cho sự trong trẻo, niềm vui sướng, sự tích cực, sáng sủa, năng lượng, chủ nghĩa lạc quan, sự khai sáng, hoài niệm, hiểu biết, niềm hân hạnh, lòng trung thành và sự tận hưởng, nhưng ở một phương diện khác, nó lại đi kèm với sự hèn nhát và tính giả dối. Màu vàng xỉn còn đại diện cho sự cảnh báo, đau ốm và lòng ghen tị.

Nghiên cứu cho thấy ý nghĩa của màu vàng có thể là hơi ấm, sự cổ vũ, các hoạt động tích cực về cả tư duy lẫn cơ bắp. Màu vàng gợi nhắc lại các kỉ niệm trong quá khứ, khuyến khích việc giao lưu giao tiếp xã hội, mở rộng trí tưởng tượng, xây dựng lòng tự tin và có tác động lớn đến hệ thần kinh.

Màu vàng sáng rất dễ thu hút ánh nhìn và thường được sử dụng cùng với màu đen để tạo nên tổ hợp hai màu sắc dễ dàng nhất để có thể nhìn thấy và hiểu được ý nghĩa từ khoảng cách xa. Đó cũng là lí do mà xe buýt của các trường học, xe tắc xi và một số loại biển báo giao thông thường sơn hai màu vàng và đen.

Màu vàng thể hiện tính tự phát và không ổn định. Nó thường tạo mối liên hệ tiềm thức về thức ăn và đặc biệt là các sản phẩm dành cho trẻ em hoặc các chương trình quảng cáo hướng đến đối tượng chưa đủ tuổi vị thành niên. Được coi như là màu ‘chỉ dành cho trẻ con’, màu vàng thường không được lựa chọn để quảng cáo cho các sản phẩm hướng đến đối tượng là nam giới có tiềm lực kinh tế và địa vị xã hội.

Nếu màu vàng được sử dụng quá nhiều sẽ gây ra sự rối loạn. Một ví dụ đơn giản, các em bé thường khóc nhiều hơn trong một căn phòng có tường sơn màu vàng. Quá nhiều màu vàng sẽ làm mất sự tập trung cần thiết và khiến việc xử lí công việc trở nên khó khăn hơn. Quá ít màu vàng sẽ tạo cảm giác cô lập và hoảng sợ, không được bảo vệ và làm giảm đi lòng tự tôn. Không gian xung quanh thiếu đi sắc vàng sẽ khiến cho con người trở nên cứng nhắc, gian xảo, kiểm soát quá độ và phòng bị quá mức.

Đá quý màu vàng được tin là giúp cho quá trình đưa ra quyết định trở nên dễ dàng hơn, tăng khả năng tập trung, tăng cường sinh khí và giảm cảm giác nôn nóng, hoảng hốt, lo lắng hay kiệt quệ.

Ở các nền văn hóa khác nhau, màu vàng mang những ý nghĩa khác nhau. Ở một vài địa phương, màu vàng là biểu tượng cho hòa bình. Ở Ai Cập, sức phục màu vàng lại được dùng để báo hiệu cho cái chết. Nhưng ở Nhật, màu vàng lại là biểu tượng của lòng can đảm. Hay ở Ấn Độ, màu vàng là màu đặc trưng cho thương nhân.

Một số ý nghĩa khác liên quan đến màu vàng:

  • Theo truyền thống lâu đời, dải băng màu vàng được sử dụng như một biểu tượng cho hi vọng được người phụ nữ chờ chồng trong các cuộc chiến tranh sử dụng. Ngày nay, dải băng màu vàng vẫn còn được sử dụng để chào đón những người thân yêu trở về với gia đình.
  • Gọi một người là ‘yellow’ hay ‘yellow-bellied’ đồng nghĩa với việc coi họ là kẻ nhút nhát.
  • Cụm từ ‘mellow yellow’ mang ý nghĩa miêu tả sự thư giãn.
  • Cụm từ ‘yellow journalism’ dùng để ám chỉ sự tồi tệ hoặc thiếu trách nhiệm.

Các từ ngữ dùng để miêu tả sắc độ của màu vàng: vàng chanh, vàng đất, vàng ánh kim, vàng nghệ, vàng kem, vàng mù tạt, vàng dịu.